Đá Garnet – Ngọc Hồng Lựu và những phẩm chất phổ biến của Garnet

ý nghĩa đá garnet ngọc hồng lựu

Garnet là loại đá quý phổ biến tuy nhiên không nhiều người hiểu rõ về dòng đá này và những ý nghĩa của nó. Bài viết này sẽ tập trung vào các phẩm chất phổ biến cho tất cả các loại ngọc hồng lựu và cung cấp cho các bạn một cái nhìn tổng quan ngắn gọn về sự đa dạng của chúng.

Đá Garnet là gì?

Cái tên Garnet bắt nguồn từ tiếng Latinh : “granatus” được gọi là Ngọc Hồng Lựu hay là đá thạch lựu vì màu sắc thường thấy của nó là màu đỏ hồng giống với các hạt trong trái lựu tuy nhiên các loại trong nhóm Garnet khá đa dạng và phức tạp mà không phải chỉ có một màu sắc duy nhất.

Đá Garnet được tìm thấy với màu sắc đa dạng tùy thuộc vào thành phần của chúng.

Garnet đã được sử dụng để làm đồ trang sức trong nhiều nền văn hóa cổ đại, bao gồm cả đá trang sức của người Celtic. Nó được cho là một trong những viên đá của tấm giáp ngực (Hoshen) của các thầy tế lễ cao cấp.

đá garnet là gì

Ngoài ra nó còn được biết đến như là viên đá mang đến cho người đeo sức mạnh thần bí trong bóng tối của nền văn minh Hy Lạp.

Trong thời gian của các cuộc thập tự chinh, Garnet đã được sử dụng như một lá bùa chiến binh.

Các dân tộc cổ đại cũng biết về khả năng chữa bệnh của loại đá này trong trường hợp rối loạn chức năng tình dục. Có lẽ vì điều đó, Don Juan được cho là đã đeo chiếc nhẫn có đính đá Garnet thiên nhiên.

Tổng quan về đặc tính của đá Garnet

✔️Tên tiếng anh: Garnet, Granat

✔️Tính chất vật lý

  • Độ cứng Mohs: 6,5-7,5   
  • Tỷ trọng: 3,95-4,30

✔️Tính chất quang học

  • Chỉ số khúc xạ: 1,75-1,83
  • Hiệu ứng quang học:

+Asterism

Những viên Garnet sao hiếm hoi chủ yếu đến từ Ấn Độ và tiểu bang Idaho của Hoa Kỳ.

+Thay đổi màu sắc tương tự như đá Alexandrite (rất hiếm). Hầu hết các garnet đổi màu có thành phần pyrope-spessartine.

✔️Phổ hấp thụ: Almandines có phổ hấp thụ chẩn đoán đặc biệt: Dải rộng 200 at ở mức 5760 (mạnh) và cả dải mạnh ở 5260 và 5050. Các đường có thể xuất hiện ở 6170 và 4260.

✔️Cấu trúc tinh thể: tứ diện được tạo ra từ Si  và O

✔️Công thức hóa học: đặc trưng bởi từng loài garnet có công chức chung là X 3 Y 2 (SiO 4 ) 3 , trong đó X và Y biểu thị các nguyên tố hóa học khác nhau. Phần tử X trong công thức trên có thể bị thay thế bởi Ca -calcium, Mg-magiê hoặc Fe-sắt, trong khi phần tử Y thay thế bằng Al-nhôm, Fe-sắt hoặc ở mức độ thấp hơn bởi Cr-crom.

✔️Vết vỡ:   Conchoidal

✔️Sự hình thành: được tìm thấy trong đá biến chất bị biến đổi bởi nhiệt và áp suất

✔️Ánh: thủy tinh, nhựa ( tương tự như hổ phách)

✔️Phân bố trên thế giới: Ở các khu vực chính như Ấn Độ, Nam Phi, Brazil, Canada, Hungary, Áo, Hoa Kỳ, Sri Lanka và Madagascar…

Tại Việt Nam cũng có thể tìm thấy đá Garnet thô với chất lượng thấp hơn.

Phân loại và những phẩm chất giá trị nhất của Garnet

Phân loại đá Garnet

Garnet có đến hơn 20 loại và nhiều loại trong số đó là hỗn hợp hóa học của hai hoặc nhiều loài garnet, tuy nhiên dựa theo công thức hóa học và màu sắc của nó thì các nhà ngọc học chia Garnet làm 6 nhóm chính: pyrope , almandine , spessartine , Grossular , uvarovite , andradite.

Các loại garnet không được liệt vào nhóm đá bán quý bao gồm goldmanite, henritermierite, kimzeyite, Majorite, schorlomite, và yamatoite.

1.Almandine:

Công thức hóa học: Fe3Al2Si3O12

Đây là loại garnet phổ biến nhất thường xuất hiện trong màu đỏ đậm, đỏ nâu, đen nâu, ngoài ra cũng có thể xuất hiện màu đỏ tía, đỏ rượu vang và màu tím.

Màu sắc của nó được hình thành bởi chứa nhiều nguyên tố sắt. Với độ cứng cao và giá thành tương đối rẻ. Almandine có thể được chế tác thành nhiều mặt hàng thủ công như tỳ hưu, hồ ly, trang sức nhẫn, mặt dây chuyền, bông tai

nhẫn vàng almandine garnet
Nhẫn vàng Almandine garnet tại Bảo tàng Hallwyl , Stockholm, Thụy Điển

2.Pyrope

Công thức hóa học: Mg3Al2Si3O12

Pyrope có các màu sắc đỏ tía, đỏ hồng, đỏ cam, đỏ thẫm, đỏ sẫm, pyrope nguyên chất là không màu; các màu đỏ có nguồn gốc từ Fe + Cr.

Chrome pyrope garnet có màu đỏ có thể cạnh tranh với RUBY. Tuy nhiên, chúng có tông màu rất tối.

Những loại pyrope đẹp nhất khi có chứa nhiều nguyên tố magiê (Mg) , nó tạo thành những viên ngọc đỏ thẫm được sử dụng nhiều trong chế tác trang sức.

3.Andradite

Công thức hóa học: Ca3Fe2Si3O12

Andradite có màu vàng-lục, lục, nâu lục, vàng cam, nâu, đen xám, đen. Màu sắc của nó được cho là có chứa nguyên tố Ti và Mn.

Đây là một trong những loại garnet hiếm nhất, được tìm kiếm nhiều nhất. Những viên đá quý này có độ phân tán cao nhất trong tất cả các loại ngọc hồng lựu và thậm chí có ánh lửa mạnh hơn kim cương đặc biệt là dòng Demantoid xanh.

4.Grossular

Công thức hóa học: Ca3Al2Si3O12

Grossular hay còn gọi là Grossularite thường là không màu, trắng, xám, vàng, xanh lá cây vàng, xanh lá cây ( bao gồm xanh táo nhạt, xanh táo trung bình, xanh ngọc lục bảo, xanh đậm), nâu, hồng, đỏ, đen.

grossular garnet

Không giống như các garnet khác, Grossular có thể được tìm thấy trong mọi màu sắc ngoại trừ hiếm khi có màu đỏ hoặc tối.

Sở hữu các tông màu nhẹ đến trung bình và màu sắc rực rỡ làm cho nó trở thành những viên đá trang sức tuyệt vời.

4.Hydrogrossular

Công thức hóa học: Ca3Al2(SiO4)3-x(OH)4x

Điểm đặc biệt ở loại garnet này là nó không bao giờ trong suốt và thường có màu xanh lục nhạt nhưng đôi khi được tìm thấy trong màu hồng, trắng và xám.

5.Spessartite

Công thức hóa học: Mn3Al2Si3O12

Spessartite (Còn được gọi là Spessartine ) thường có màu đỏ cam, cam nhạt, cam, đỏ, nâu đỏ, nâu có chứa các vùi tinh thể nhìn thấy được .

Spessartite thường hình thành trong một loạt trạng thái rắn hoặc pha trộn với các loài garnet khác , chẳng hạn như almandine và pyrope .

6.Uvarovite

Công thức hóa học: Ca3Cr2Si3O12

Cũng giống như nhiều viên ngọc lục bảo và Chrome Diopside , uvarovites có màu xanh đậm đặc trưng bởi crom (Cr) được đặt theo tên Bá tước SS Uvarov, (1765-1855), nhà sưu tập khoáng sản và chủ tịch của Học viện St. Petersburg.

uvarovite garnet

Đây là loại đá hiếm nhất trong nhóm garnet, các tinh thể uvarovite thường có chất lượng mờ đục và hầu như không bao giờ tìm được những tinh thể có chất lượng đủ để mài thành mặt đá vượt quá trọng lượng 1 carat.

Tên của 6 nhóm đá chính này không được sử dụng thường xuyên mà người ta sử dụng chúng với cái tên riêng khi giao dịch trên thị trường đá quý dưới đây:

Những loại Carnet giá trị cao

1.Color Change  Garnet

Garnet đổi màu: Garnet thể hiện một màu khác nhau trong ánh sáng tự nhiên và nhân tạo thường gặp phải là sự pha trộn giữa Pyrope và Spessartite, nó thay đổi màu từ màu nâu nhạt, hơi vàng hoặc xanh lục trong ánh sáng ban ngày sang màu hồng hoặc màu tía trong ánh sáng sợi đốt. Một vài mẫu vật quý hiếm thậm chí có thể có màu hơi xanh, cực kỳ hiếm đối với Garnet.

2.Demantoid

Demantoid thuộc nhóm Andradite có màu sắc vàng-xanh, xanh ô liu, xanh lục, xanh lục đậm được phát hiện ở Nga vào đầu thế kỷ 19.

Đây là một trong những giống garnet hiếm nhất, Demantoid xanh có thể so sánh với ngọc lục bảo và có độ sáng chói và độ phân tán ( ánh lửa)  mạnh hơn cả kim cương.

DEMANTOID GARNET

Demantoids được đánh giá cao bởi cả những nhà sưu tập đá quý và những người đam mê trang sức đặc biệt với những viên đá vùi đuôi ngựa lượn song có thể có giá trị rất cao.

3.Hessonite

Còn được gọi là đá quế của người Hồi giáo, đá hessonite thuộc nhóm Grossular, là loại garnet có màu vàng cam đến đỏ cam, đôi khi có màu hơi hồng do đó có biệt danh quế.

hessonite garnet

Hessonite thường đục hơn các loại garnet khác và có chứa các thể vùi tinh thể có thể nhìn thấy được bằng mắt thường (apatit, canxit, diopside, spinel, zircon). Tuy nhiên các vùi như vậy thường không làm giảm giá trị của Hessonite và vẫn được yêu thích trên thị trường đá quý.

4.Malaya garnet

Malaya Garnet có các màu sắc đỏ, đỏ cam, cam, cam nâu, cam vàng, đào và hồng còn gọi là Malaia Garnet được phát hiện vào những năm 1960 bởi những người khai thác Sapphire trong thung lũng Umba ở Tanzania, tuy nhiên vào thời điểm đó viên đá này bị ruồng bỏ vì nó không giống với bất cứ 1 loại ganet nào.

malaya garnet

Cho đến 1970 khi Malai bắt đầu thu hút được sự chú ý của thế giới đá quý thì viên đá này bắt đầu trở nên có giá trị và được những người thợ mỏ ở đây đặt tên là Malaya. Nó được coi là 1 dạng hỗn hợp của Spessartite và Pyrope.

Việc khai thác chỉ diễn ra vài năm thì đá thô Malaya Garnet bắt đầu trở nên khan hiếm hơn.

Những cái tên khác có thể sử dụng như Umbalite, “pyralsftime”.

5.Rhodolite Garnet

Rhodolite được phát hiện vào năm 1898 tại thung lũng Covee, phía bắc bang Carolina, Mỹ. Một số người cho rằng Rhodolite bắt nguồn từ 2 âm trong tiếng Hy Lạp là “Rhodon – Lythos”, nghĩa là viên đá màu hoa hồng. Các học giả khác lại gọi nó với cái tên “đỗ quyên”.

Rhodolite là là một loại biến thể trung gian giữa 2 dòng Pyrope và Almandine.

rhodolite garnet

Không giống như Garnet đỏ đậm phổ biến hay gặp, Rhodolite có màu từ đỏ hồng đến đỏ tím, đỏ tía, có xu hướng thường sáng màu hơn.

Với màu sắc và độ lấp lánh, vẻ đẹp của sự khác biệt đã khiến Rhodolite được tách ra như 1 loại đá quý cao cấp của nhóm Garnet được người Mỹ rất ưa chuộng và sử dụng Rhodolite như 1 loại đá quý cho người sinh tháng đầu tiên của năm.

6.Tsavorite Garnet

Tsavorite Garnet thuộc nhóm Grossular Garnet được phát hiện lần đầu tiên ở Tanzania vào năm 1967, tên của nó được đặt theo Công viên Quốc gia Đông Tsavo ở Kenya ( Châu Phi).

tsavorite garnet

Đây là một loại garnet có màu xanh ngọc lục bảo được hình thành từ vanadi (chủ yếu) và crôm , Tsavorite là một trong những loại garnet phổ biến và đắt tiền nhất. Thích hợp cho bất kỳ loại trang sức, tsavorites có thể được mài thành nhiều kiểu dáng.

Những viên đá có màu xanh đậm, giống như ngọc lục bảo sẽ có giá trị cao nhất.

Tsavorite Garnet đặc biệt phù hợp cho những người mệnh Hỏa và mệnh Mộc.

7.Mali Garnet

Đây là tên để chỉ ra loại garnet được tìm thấy vào năm 1994 ở Mali thuộc khu vực châu Phi.

Mali Garnet có màu từ xanh lá cây đến vàng đến nâu (mặc dù thường là màu vàng lục) thuộc nhóm Grossular hoặc Andradite.

mali garnet

Mali Garnet với màu sắc đẹp nhất có thể kể đến là: màu vàng chanh (Lime garnet), vàng Golden óng ánh (Golden garnet), vàng hoa cúc (Royal yellow garnet)

Nhưng ngày nay, nhiều loại garnet với màu sắc tương tự nhưng được khai thác ở Brazil, Madagasca…vẫn được người bán gán cho tên “Mali Garnet” để tăng giá trị…

Thêm một điều đặc biệt nữa là hầu hết các garnet tìm thấy ở Mali đều có chứa thành phần chrome bên trong.

Một số biến thể khác như:

✔️Imperial Garnet  –  thường có màu hồng nhạt thuộc nhóm Grossular Garnet.

✔️Leuco-garnet  –   Garnet Grossular không màu, trong suốt.

✔️Gooseberry Garnet  – Loại  Grossular Garnet màu lục nhạt đến xanh nhạt.

✔️Mandarin Garnet  –   Màu cam đến đỏ cam thuộc nhóm Spessartite, thường có xuất xứ từ các nước châu Phi của Namibia và Mozambique.

✔️Melanite  –  Loại Andradite Garnet với màu đen mờ đục hoặc màu đỏ rất đậm rất ít khi được chế tác thành trang sức.

✔️Mint Garnet  –  thuộc nhóm Grossular Garnet có màu bạc hà sáng.

✔️Mozambique Garnet  –  Red Garnet khai thác tại Mozambique, nơi sản xuất đá quý Garnet chất lượng tốt nhất. Mozambique Garnet thường là Almandine , nhưng cũng có thể là Pyrope .

✔️Raspberry Garnet – màu sắc giống như quả mâm xôi đỏ thuộc nhóm Grossular Garnet ✔️Tangerine Garnet  –  thuộc nhóm Spessartite Garnet có màu cam, cam vàng, thường có xuất xứ từ các nước châu Phi của Namibia và Mozambique.

✔️Topazolite  –   thuộc loại Garnet Andradite có màu vàng đến vàng nâu.

 

Tác dụng và Ý nghĩa đá Garnet (Ngọc Hồng Lựu)

Garnet là viên đá trang sức của những người sinh vào tháng 1, được công nhận là khoáng chất tinh thần có thể chữa lành và tăng cường mối quan hệ.

Nếu bạn đang cảm thấy suy sụp và bị đè nén cảm xúc, năng lượng sống động của những viên ngọc hồng lựu có thể giúp đánh thức Luân Xa Trái tim. Chúng giúp tăng sức mạnh cá nhân, sức chịu đựng và sức mạnh cơ thể.

ý nghĩa đá garnet ngọc hồng lựu

Ngọc Hồng Lựu hay Garnet là biểu tượng của sự vĩnh cửu, giàu có. Đây cũng là dòng trang sức được chôn cất cùng các vị vua Pharaoh. Người Ai Cập cổ tin rằng, điều này sẽ giúp họ có được của cải, cuộc sống đủ đầy, sung túc ở kiếp sau.

Chọn Ngọc Hồng Lựu- phú quý luôn bên bạn

Sở hữu sắc đỏ nổi bật và đẹp mắt, Ngọc Hồng Lựu được xếp vào những dòng đá quý và hiếm bậc nhất hiện nay. Trang sức từ dòng này sẽ mang lại cho bạn vẻ đẹp đẳng cấp, sang trọng hiếm có. Đây là ngôn ngữ không lời khẳng định sự khác biệt và gu thẩm mĩ tinh tế của chủ sở hữu.

Chưa hết, đá Garnet còn là biểu tượng của sự giàu có, trù phú. Đây là cách để nhiều thương gia thu hút tài lộc, mang lại của tiền và những hợp đồng giá trị lớn giúp họ phất lên như diều gặp gió. Nói tóm lại, để dòng trang sức từ loại đá kể trên mang lại, bạn sẽ có được nhiều may mắn về tiền bạc hơn cả.

vòng tay đá garnet sao và garnet huyết cao cấp tại neja gemstones
vòng tay đá garnet sao và garnet huyết cao cấp tại neja gemstones

Nếu quý vị mới khởi nghiệp hoặc đang kinh doanh, đừng bỏ qua Ngọc Hồng Lựu bởi dòng này có thể mang lại cho chúng ta cơ hội đổi đời, những mối làm ăn tiềm năng trong tương lai không xa đấy!

Đá Garnet mang lại sức mạnh và sự đủ đầy

Chưa hết, đá Garnet còn được nhiều người đánh giá cao vì ý nghĩa phong thủy về sự đủ đầy. Nhiều tài liệu khẳng định dòng trang sức từ loại đá kể trên sẽ giúp bạn có thêm con cháu, gia đình hạnh phúc viên mãn.

Ngoài ra, màu đỏ vốn tượng trưng cho sự nhiệt huyết, thành công đỉnh điểm. Vì thế Ngọc Hồng Lựu còn có nghĩa củng cố sức mạnh nội thân, giúp quý vị ngày càng thăng tiến và có nhiều khởi sắc hơn nữa trong cuộc sống.

Do đó, đừng chần chừ kết nối với chúng tôi ngay sau bài này để được các chuyên gia đá quý phong thủy giải nghĩa thêm về sự bí ẩn mà Ngọc Hồng Lựu đang sở hữu bạn nhé. Tin rằng những gì mà chúng tôi đang có sẽ không làm quý vị thất vọng hay lãng phí thời gian một cách vô ích.

 

Đá Garnet – Ngọc Hồng Lựu và những phẩm chất phổ biến của Garnet
5 (100%) 1 vote

Mã ĐK 467547547